QUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI
CỦA TRUNG TÂM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ VIỆT – SING
( VSIAC )
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy tắc Tố tụng Trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt – Sing (“Quy tắc”) được áp dụng để giải quyết các vụ tranh chấp thương mại trong và ngoài nước theo pháp luật Việt Nam và Luật pháp Quốc tế do các bên thỏa thuận trước và sau khi có tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt – Sing.
Điều 2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trung tâm
1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài thương mại.
Điều 3. Luật áp dụng giải quyết tranh chấp
1. Các tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại không có yếu tố nước ngoài, áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết.
2. Các tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài, áp dụng pháp luật do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì Hội đồng Trọng tài khi giải quyết cần phải xem xét luật áp dụng: Luật pháp Quốc tế, Tập quán Quốc tế…v.v, để áp dụng giải quyết tranh chấp cho phù hợp.
Điều 4. Địa điểm giải quyết tranh chấp
Hội đồng Trọng tài cần tôn trọng địa điểm do các bên tự thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì Hội đồng Trọng tài xem xét quyết định địa điểm giải quyết tranh chấp cho phù hợp.
Điều 5. Ngôn ngữ giải quyết tranh chấp
1. Các tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong Tố tụng Trọng tài là tiếng Việt.
2. Các tranh chấp có yếu tố nước ngoài, tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong Tố tụng Trọng tài do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì Hội đồng Trọng tài sẽ xem xét quyết định.
3. Các bên, có thể tự thuê phiên dịch hoặc yêu cầu Trung tâm thuê phiên dịch, yêu cầu phải được gửi đến Trung tâm trước mười ngày mở phiên họp, chi phí thuê phiên dịch do bên yêu cầu phải nộp hoặc do Hội đồng Trọng tài phân bổ.
Điều 6. Tranh chấp từ nhiều hợp đồng
Các yêu cầu khởi kiện từ một hoặc nhiều hợp đồng có liên quan đến nội dung tranh chấp có thể được gộp trong một Đơn khởi kiện để được giải quyết trong một vụ tranh chấp cho dù các yêu cầu đó được lập trên cơ sở một hoặc nhiều thỏa thuận Trọng tài, khi tranh chấp các bên chọn Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt – Sing thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt – Sing.
Điều 7. Nhập nhiều vụ tranh chấp vào một vụ tranh chấp
1. Các bên có thể thỏa thuận nhập nhiều vụ tranh chấp vào một vụ tranh chấp nhưng phải được Chủ tịch Trung tâm xem xét chấp nhận trước khi Hội đồng Trọng tài được thành lập.
2. Trường hợp có một bên đề nghị nhập các vụ tranh chấp thì Hội đồng Trọng tài sau khi thành lập xem xét quyết định.
Điều 8. Số lượng Trọng tài viên giải quyết tranh chấp
1. Tranh chấp được các bên chọn một Trọng tài viên duy nhất thì Hội đồng Trọng tài là một Trọng tài viên duy nhất do các bên thỏa thuận hoặc Chủ tịch Trung tâm chỉ định để giải quyết.
2. Các bên không có thỏa thuận vụ tranh chấp giải quyết một Trọng tài viên duy nhất thì vụ tranh chấp sẽ được giải quyết bởi Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên trong danh sách Trọng tài viên VSIAC do các Bên chọn hoặc do Chủ tịch Trung tâm chỉ định để giải quyết.
Điều 9. Việc gửi thông báo, giấy triệu tập, phán quyết và quyết định
1. Các thông báo, giấy triệu tập, phán quyết, quyết định của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt – Sing do Chủ tịch, Hội đồng Trọng tài hoặc Trọng tài viên ký gửi đến các bên bằng nhiều hình thức: Bưu điện, thư điện tử, fax, zalo,…; Trung tâm gửi trực tiếp hoặc tổ chức Thừa phát lại tống đạt trực tiếp đều có giá trị.
2. Trường hợp không thể tống đạt được theo phương thức được nêu tại khoản 1 Điều này, Trung tâm thực hiện việc niêm yết công khai tại Trụ sở Trung tâm hoặc Trụ sở Chi nhánh nếu vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh.
Điều 10. Tham gia Tố tụng Trọng tài
1. Các bên tham gia trực tiếp hoặc ủy quyền hợp lệ cho người đại diện tham gia Tố tụng Trọng tài; có thể nhờ Luật sư tham gia với tư cách là người bảo vệ quyền lợi.
2. Trung tâm có quyền yêu cầu các bên cung cấp tài liệu, chứng cứ để bổ sung đơn khởi kiện hoặc yêu cầu chứng minh người tham gia Tố tụng Trọng tài trong trường hợp Hội đồng Trọng tài chưa thành lập.
3. Trường hợp một bên tham gia Tố tụng Trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, Tố tụng Trọng tài được thực hiện theo quy định tại khoản 1.1 Điều 31 của Quy tắc này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
4. Trường hợp một bên tham gia Tố tụng Trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, Tố tụng Trọng tài được thực hiện theo quy định tại khoản 1.2 Điều 31 của Quy tắc này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
Điều 11. Mất quyền phản đối
Trường hợp một bên phát hiện có vi phạm về Quy tắc Tố tụng Trọng tài về thỏa thuận Trung tâm Trọng tài, về thỏa thuận Trọng tài vô hiệu mà vẫn tiếp tục thực hiện Tố tụng Trọng tài, không phản đối bằng văn bản những vi phạm đó trong quá trình tiến hành Tố tụng, thời hạn do Pháp luật và Quy tắc Tố tụng này quy định thì mất quyền phản đối tại Trọng tài và Tòa án. Đối với các trường hợp không quy định thời hạn phản đối, việc phản đối phải được đưa ra chậm nhất trước thời điểm Hội đồng Trọng tài tuyên bố phiên họp giải quyết vụ tranh chấp là phiên họp cuối cùng.
Điều 12. Bảo mật thông tin
Trong quá trình Tố tụng Trọng tài, các thành phần tham gia tố tụng sau đây phải có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu vụ việc:
1. Hội đồng Trọng tài, Ban thư ký, Nguyên đơn và Luật sư Nguyên đơn, Bị đơn và Luật sư Bị đơn, các Tổ chức giám định liên quan đến vụ tranh chấp mời dự.
2. Nghiêm cấm các thành phần tham gia Tố tụng nêu trên sử dụng bất kỳ tài liệu, thông tin liên quan vụ việc đưa lên phương tiện truyền thông, mạng xã hội.
CHƯƠNG II
KHỞI KIỆN
Điều 13. Nhận đơn và xử lý đơn khởi kiện
1. Trung tâm, Chi nhánh, Văn phòng đại diện có trách nhiệm nhận đơn khởi kiện của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.
2. Khi tiếp nhận đơn khởi kiện, phát hiện có thỏa thuận khác chưa rõ thì người nhận đơn phải giải thích. Khi đã giải thích xong về thẩm quyền nhưng tổ chức, cá nhân vẫn kiên quyết chọn 3. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt – Sing thì người nhận đơn phải nhận đơn.
Nghiêm cấm mọi hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà cho người người khởi kiện.
Điều 14. Đơn khởi kiện
1. Đơn khởi kiện phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1.1 Ngày, tháng, năm lập đơn khởi kiện;
1.2 Tên, địa chỉ của các bên;
1.3 Tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
1.4 Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
1.5 Cơ sở khởi kiện;
1.6 Trị giá của vụ tranh chấp và các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn;
1.7 Tên Trọng tài viên được Nguyên đơn chọn hoặc yêu cầu Trung Tâm chỉ định Trọng tài viên theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Quy tắc này;
1.8 Chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc của Người đại diện ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2. Kèm theo Đơn khởi kiện phải có bản chính hoặc bản sao y các tài liệu có liên quan.
3. Hồ sơ khởi kiện và các tài liệu kèm theo (Bản chính hoặc bản sao y) phải được gửi đủ ba bản theo quy định.
Điều 15. Gửi Thông báo, Đơn khởi kiện và các tài liệu liên quan
Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm, Chi nhánh, Văn phòng đại diện nhận được Đơn khởi kiện; các tài liệu khác có liên quan và Nguyên đơn nộp đầy đủ hoặc một phần phí Trọng tài, thì Trung Tâm hoặc Hội đồng Trọng tài gửi thông báo cho Bị đơn. Trừ trường hợp sau đó Nguyên đơn xin bổ sung, thay đổi nội dung đơn khởi kiện; Bổ sung tài liệu, chứng cứ thì Trung Tâm hoặc Hội đồng Trọng tài xem xét quyết định thời gian gửi thông báo cho phù hợp.
Điều 16. Bản tự bảo vệ
1. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được Thông báo của Trung Tâm, Đơn khởi kiện và các tài liệu liên quan, Bị đơn phải gửi đến Trung tâm Bản tự bảo vệ.
2. Bản tự bảo vệ gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
2.1 Ngày, tháng, năm lập Bản tự bảo vệ;
2.2 Tên và địa chỉ của Bị đơn;
2.3 Tên và địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
2.4 Nội dung, cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ;
2.5 Tên của Trọng tài viên được Bị đơn chọn hoặc yêu cầu Trung Tâm chỉ định Trọng tài viên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Quy tắc này.
2.6 Chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc Người đại diện theo ủy quyền là hợp pháp.
3. Trong trường hợp Bị đơn không gửi Bản tự bảo vệ phản đối về thỏa thuận Trọng tài, thỏa thuận Trọng tài vô hiệu hoặc gửi Bản tự bảo vệ không nêu rõ lý do phản đối trong Bản tự bảo vệ thì Bị đơn mất quyền phản đối tại Trọng tài và Tòa án.
4. Trong trường hợp có yêu cầu gia hạn thời gian gửi Bản tự bảo vệ, Bị đơn vẫn phải chọn Trọng tài viên hoặc yêu cầu Trung Tâm chỉ định Trọng tài viên trong thời hạn ba mươi ngày theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Theo yêu cầu của Bị đơn, thời hạn gửi Bản tự bảo vệ của Bị đơn có thể được Trung Tâm gia hạn căn cứ vào từng trường hợp cụ thể nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Đơn xin gia hạn phải được lập bằng văn bản và gửi đến Trung tâm trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Bản tự bảo vệ và các tài liệu kèm theo phải được gửi đủ ba bản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
7. Trường hợp Bị đơn không nộp bản tự bảo vệ trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, Tố tụng Trọng tài vẫn được tiến hành. Trong trường hợp này Chủ tịch Trung tâm ra Quyết định chỉ định một Trọng tài viên cho Bị đơn.
Điều 17. Đơn kiện lại của Bị đơn
1. Bị đơn có quyền kiện lại Nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp. Đơn kiện lại phải được lập bằng văn bản riêng, độc lập với Bản tự bảo vệ. Đơn kiện lại phải được gửi đến Trung Tâm vào cùng thời điểm gửi Bản tự bảo vệ.
2. Đơn kiện lại phải bao gồm có các nội dung chủ yếu sau đây:
2.1 Ngày, tháng, năm lập đơn;
2.2 Tên và địa chỉ của Nguyên đơn và Bị đơn;
2.3 Tên và địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
2.4 Tóm tắt nội dung vụ kiện lại;
2.5 Cơ sở và chứng cứ kiện lại;
2.6 Trị giá của vụ kiện lại và các yêu cầu cụ thể khác của Bị đơn.
2.7 Chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc của Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp.
3. Đơn kiện lại và các tài liệu kèm theo phải lập đủ sáu bản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày Trung tâm nhận được Đơn kiện lại, các tài liệu kèm theo, Bị đơn kiện lại phải nộp phí Trọng tài theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Quy tắc này.
5. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được Thông báo, Đơn kiện lại và các tài liệu kèm theo do Trung tâm gửi, Nguyên đơn phải gửi đến Trung tâm Bản tự bảo vệ đối với Đơn kiện lại. Bản tự bảo vệ phải được gửi đủ sáu bản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 18. Thành lập Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên
1. Nguyên đơn phải chọn hoặc yêu cầu Trung tâm chỉ định một Trọng tài viên. Trong trường hợp vụ tranh chấp có nhiều Nguyên đơn thì các Nguyên đơn phải thống nhất chọn một Trọng tài viên và phải thông báo cho Trung tâm hoặc thống nhất yêu cầu Trung tâm chỉ định một Trọng tài viên.
Trường hợp Nguyên đơn yêu cầu Trung tâm chỉ định Trọng tài viên, trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu này, Chủ tịch Trung tâm ra quyết định chỉ định một Trọng tài viên cho Nguyên đơn.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được Đơn khởi kiện của Nguyên đơn và các tài liệu kèm theo do Trung tâm gửi, Bị đơn phải thông báo cho Trung tâm biết tên của Trọng tài viên được Bị đơn chọn hoặc yêu cầu Trung Tâm chỉ định một Trọng tài viên. Trong trường hợp vụ tranh chấp có nhiều Bị đơn, các Bị đơn phải thống nhất chọn một Trọng tài viên hoặc thống nhất yêu cầu Trung tâm chỉ định một Trọng tài viên.
Trường hợp Bị đơn không chọn Trọng tài viên và không yêu cầu Trung Tâm chỉ định Trọng tài viên, trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn ba mươi ngày quy định tại khoản này, Chủ tịch Trung Tâm ra quyết định chỉ định một Trọng tài viên cho Bị đơn.
Trường hợp Bị đơn yêu cầu Trung Tâm chỉ định Trọng tài viên, trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu này, Chủ tịch Trung Tâm ra quyết định chỉ định một Trọng tài viên cho Bị đơn.
3. Chủ tịch Hội đồng Trọng tài
3.1 Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày Trọng tài viên của Bị đơn nhận được thông báo được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên, các Trọng tài viên được chọn hoặc được chỉ định phải bầu Trọng tài viên thứ ba làm Chủ tịch Hội đồng Trọng tài và thông báo cho Trung tâm.
3.2 Hết thời hạn quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này mà Trung tâm không nhận được thông báo bầu Chủ tịch Hội đồng Trọng tài hoặc thông báo về việc bầu Chủ tịch Hội đồng Trọng tài không thực hiện được, trong thời hạn năm ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn, Chủ tịch Trung tâm chỉ định Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.
4. Khi ra quyết định chỉ định Trọng tài viên theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và Điều 19 của Quy tắc này, Chủ tịch Trung tâm cân nhắc các tiêu chuẩn cần thiết của Trọng tài viên về trình độ, kỹ năng, thời gian làm việc để giải quyết vụ tranh chấp có hiệu quả.
5. Trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày Hội đồng Trọng tài được thành lập theo quy định của Điều này và Điều 19 của Quy tắc này, Trung tâm phải thông báo bằng văn bản cho các bên về việc thành lập Hội đồng Trọng tài.
Điều 19. Thành lập Hội đồng Trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất
1. Trường hợp các bên thỏa thuận vụ tranh chấp do Trọng tài viên duy nhất giải quyết, trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày Bị đơn nhận được Thông báo, Đơn khởi kiện và các tài liệu khác có liên quan, các bên phải thống nhất chọn Trọng tài viên duy nhất hoặc yêu cầu Trung tâm chỉ định Trọng tài viên duy nhất trong danh sách Trọng tài viên của Trung Tâm Trọng Tài Quốc Tế Việt Nam Singapore.
2. Trường hợp các bên yêu cầu Trung Tâm chỉ định Trọng tài viên duy nhất, trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu này, Chủ tịch Trung tâm ra quyết định chỉ định một Trọng tài viên duy nhất cho các bên.
3. Trường hợp Trung tâm không nhận được thông báo của các bên về việc chọn Trọng tài viên duy nhất hoặc yêu cầu chỉ định Trọng tài viên duy nhất trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Trung tâm ra quyết định chỉ định Trọng tài viên duy nhất trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn này.
Điều 20. Rút Đơn khởi kiện, đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ
1. Trước khi Hội đồng Trọng tài ban hành Phán quyết Trọng tài, các bên có quyền rút Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại.
2. Trong quá trình Tố tụng Trọng tài, các bên có thể sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại và Bản tự bảo vệ trước thời điểm kết thúc Phiên họp giải quyết tranh chấp. Hội đồng Trọng tài có quyền không chấp nhận các sửa đổi, bổ sung này nếu xét thấy việc đó bị lạm dụng nhằm gây khó khăn, trì hoãn việc ra Phán quyết Trọng tài hoặc vượt quá phạm vi của thỏa thuận trọng tài.
CHƯƠNG III
HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI
Điều 21. Các quy định chung đối với Trọng tài viên
1. Khi nhận được thông báo về việc được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên và trong quá trình Tố tụng Trọng tài, người được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên phải thông báo kịp thời cho Trung tâm về bất kỳ sự việc nào có thể gây nghi ngờ về sự vô tư, khách quan của mình để Trung tâm xem xét, thông báo cho các bên.
2. Trọng tài viên thuộc Hội đồng Trọng tài do Nguyên đơn hoặc Bị đơn chọn phải căn cứ vào các Quy định của Pháp luật và các tài liệu chứng cứ khách quan để giải quyết vụ tranh chấp cho công bằng, không được thực hiện như là luật sư của bên nguyên đơn và bị đơn.
3. Người được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên phải từ chối làm Trọng tài viên trong các trường hợp sau:
3.1 Là người thân thích của một trong các bên tranh chấp.
3.2 Có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp.
3.3 Có căn cứ rõ ràng cho thấy Trọng tài viên không vô tư, không khách quan.
4. Trong quá trình tiến hành Tố tụng trọng tài, nghiêm cấm Trọng tài viên không được nhận quà biếu hoặc liên lạc riêng với bất kỳ bên nào vì mục đích cá nhân; Trường hợp thật cần thiết phải gặp để làm việc, Trọng tài viên của một trong các bên phải báo cáo cho Chủ tịch Hội đồng, thông báo bằng văn bản cho các bên còn lại được biết, đồng thời phải báo cáo Chủ tịch Trung tâm Trọng tài được biết.
Điều 22. Thay đổi Trọng tài viên
1. Trọng tài viên phải từ chối giải quyết tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu thay đổi Trọng tài viên nếu Trọng tài viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Quy tắc này.
2. Đơn từ chối giải quyết vụ tranh chấp của Trọng tài viên, Đơn yêu cầu thay đổi Trọng tài viên của một bên hoặc các bên phải được gửi tới Trung tâm bằng văn bản.
3. Trường hợp Hội đồng Trọng tài chưa được thành lập, việc thay đổi Trọng tài viên do Chủ tịch Trung tâm quyết định.
Trường hợp Hội đồng Trọng tài đã được thành lập, việc thay đổi Trọng tài viên do các thành viên của Hội đồng Trọng tài quyết định. Trường hợp các thành viên của Hội đồng Trọng tài không quyết định được hoặc Trọng tài viên duy nhất từ chối giải quyết tranh chấp, Chủ tịch Trung Tâm quyết định về việc thay đổi và chỉ định Trọng tài viên thay thế.
4. Trung tâm hoặc Hội đồng Trọng tài có thể ấn định các chi phí phát sinh từ việc thay đổi Trọng tài viên và quyết định một bên hoặc các bên phải chịu chi phí đó.
5. Trong trường hợp Trọng tài viên vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không thể tiếp tục tham gia giải quyết tranh chấp hoặc bị thay đổi thì việc chọn, chỉ định Trọng tài viên thay thế được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 của Quy tắc này.
Điều 23. Xem xét thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài
1. Hội đồng Trọng tài có thẩm quyền xem xét, quyết định về thẩm quyền của chính Hội đồng Trọng tài, ngay cả trong trường hợp có phản đối về sự tồn tại hoặc hiệu lực của thỏa thuận Trọng tài.
2. Trước khi xem xét nội dung của vụ tranh chấp, Hội đồng Trọng tài phải xem xét sự tồn tại của thỏa thuận trọng tài, hiệu lực của thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận Trọng tài có thể thực hiện được hay không và xem xét phạm vi thẩm quyền của Hội đồng trọng tài, cho dù có hoặc không có khiếu nại của một bên về các vấn đề này. Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài xét thấy thỏa thuận trọng tài có tồn tại, thỏa thuận trọng tài có hiệu lực và thỏa thuận trọng tài có thể thực hiện được thì Hội đồng Trọng tài tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp.
Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài xét thấy thỏa thuận trọng tài không tồn tại hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, Hội đồng Trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp.
1. Hội đồng Trọng tài có thể lập riêng Quyết định về thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài hoặc quyết định vấn đề thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài trong Phán quyết trọng tài.
2. Quyết định của Hội đồng Trọng tài về hợp đồng vô hiệu không làm mất hiệu lực của thỏa thuận trọng tài.
Điều 24. Khiếu nại
1. Trong quá trình tiến hành tố tụng, các bên tranh chấp có quyền khiếu nại đối với Quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết vụ việc tranh chấp.
2. Thời gian khiếu nại trong vòng năm ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc kể từ ngày nhận Quyết định của Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên hoặc một Trọng tài viên duy nhất.
3. Các Bên có quyền yêu cầu hủy Phán quyết trọng tài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận Phán quyết nếu có căn cứ chứng minh Phán quyết vi phạm nghiêm trọng tố trụng trọng tài. Nếu quá thời hạn trên thì mất quyền khiếu nại tại Trọng tài và Tòa án.
Điều 25. Thẩm quyền xác minh sự việc của Hội đồng Trọng tài
Trong quá trình giải quyết tranh chấp nếu Hội đồng Trọng tài xét thấy cần thiết xác minh để làm rõ vụ việc, nhằm ban hành phán quyết chính xác, khách quan, đúng pháp luật thì Hội đồng Trọng tài có quyền xác minh bằng nhiều hình thức: Mời nhân chứng, ban hành văn bản yêu cầu các cơ quan liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ mà các bên không thu thập được.
Điều 26. Cung cấp chứng cứ và thu thập chứng cứ
1. Các bên có nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung tranh chấp để chứng minh.
2. Theo yêu cầu của một hoặc các bên, Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu người làm chứng, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết tranh chấp.
3. Hội đồng Trọng tài tự mình hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên, có quyền trưng cầu giám định, định giá tài sản để làm căn cứ cho việc giải quyết tranh chấp. Chi phí trưng cầu giám định, định giá tài sản do bên yêu cầu nộp hoặc do Hội đồng Trọng tài phân bổ.
4. Hội đồng Trọng tài tự mình hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên, có quyền tham vấn ý kiến của chuyên gia.
Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu các bên cung cấp cho chuyên gia các thông tin có liên quan, hoặc cho phép chuyên gia tiếp cận các tài liệu, hàng hóa hoặc tài sản có liên quan.
Chuyên gia phải nộp báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng Trọng tài. Sau khi nhận được báo cáo, Hội đồng Trọng tài gửi bản sao của báo cáo đó cho các bên và yêu cầu các bên cho ý kiến bằng văn bản về báo cáo này.
Chi phí chuyên gia do bên yêu cầu tham vấn chịu hoặc do Hội đồng Trọng tài phân bổ và phải được nộp trong thời hạn do Hội đồng trọng tài ấn định.
Điều 27. Thẩm quyền triệu tập người làm chứng của Hội đồng Trọng tài
1. Theo yêu cầu của một hoặc các bên và xét thấy cần thiết, Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu người làm chứng có mặt tại phiên họp giải quyết tranh chấp. Chi phí cho người làm chứng do bên yêu cầu triệu tập người làm chứng chịu hoặc do Hội đồng Trọng tài phân bổ.
2. Trong trường hợp người làm chứng đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt, Hội đồng Trọng tài quyết định hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp hoặc vẫn tiến hành phiên họp giải quyết vụ tranh chấp trên cơ sở hồ sơ hiện có.
Điều 28. Biện pháp khẩn cấp tạm thời
1. Trong quá trình Tố tụng trọng tài, một bên có thể nộp đơn yêu cầu Hội đồng Trọng tài hoặc Tòa án có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
2. Theo yêu cầu của một trong các bên, Hội đồng Trọng tài có thể ban hành quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây đối với các bên tranh chấp:
2.1 Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;
2.2 Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tố tụng trọng tài;
2.3 Kê biên tài sản đang tranh chấp;
2.4 Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của một hoặc các bên tranh chấp;
2.5 Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;
2.6 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
3. Trường hợp một trong các bên đã yêu cầu tòa án áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều này mà sau đó lại có đơn yêu cầu Hội đồng Trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Hội đồng Trọng tài phải có văn bản trao đổi với tòa án.
4. Việc yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không được coi là sự từ bỏ thỏa thuận trọng tài hoặc khước từ quyền được giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
5. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải nêu rõ biện pháp khẩn cấp tạm thời yêu cầu được áp dụng, các yêu cầu cụ thể, đồng thời trình bày căn cứ cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
6. Theo quyết định của Hội đồng Trọng tài, bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài chính tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra. Việc bảo đảm tài chính có thể được thực hiện bằng cách gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng do Hội đồng Trọng tài quyết định. Hội đồng Trọng tài phải ban hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi bên yêu cầu đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo yêu cầu của Hội đồng Trọng tài.
7. Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình. Trong trường hợp bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng và gây thiệt hại cho bên kia hoặc cho người thứ ba thì phải bồi thường.
8. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của một bên, Hội đồng Trọng tài phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho bên yêu cầu biết.
9. Theo đơn yêu cầu của một trong các bên, Hội đồng Trọng tài có quyền xem xét ra quyết định thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình tố tụng trọng tài. Hội đồng Trọng tài hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
9.1 Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ.
9.2 Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu.
9.3 Nghĩa vụ của các bên được chấm dứt theo quy định của pháp luật có liên quan.
10. Trình tự, thủ tục áp dụng, thay đổi, bổ sung, hủy bỏ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 29. Thương lượng, hoà giải
1. Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài đã thành lập, nếu các bên tự thương lượng và thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu Hội đồng Trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp.
2. Trong quá trình tiến hành Tố tụng Trọng tài, các bên có quyền yêu cầu Trung tâm Trọng tài tổ chức hòa giải ở bất kỳ giai đoạn nào. Khi có yêu cầu hòa giải của các bên, Hội đồng Trọng tài tiến hành hòa giải. Trong trường hợp hòa giải thành, biên bản hòa giải phải được lập và có chữ ký của các bên, chữ ký của các Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất. Hội đồng Trọng tài ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên, có hiệu lực kể từ ngày ban hành, có giá trị chung thẩm, không được quyền khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị.
Điều 30. Tạm đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp
1. Vụ tranh chấp được tạm đình chỉ giải quyết trong các trường hợp sau đây:
1.1 Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ vụ tranh chấp;
1.2 Đang chờ kết quả giám định, định giá tài sản của cơ quan chuyên môn;
1.3 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng Trọng tài hoặc Chủ tịch Trung tâm phải ban hành Thông báo tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp khi lý do tạm đình chỉ không còn.
Điều 31. Đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp
1. Vụ tranh chấp được đình chỉ giải quyết trong các trường hợp sau đây:
1.1 Nguyên đơn hoặc Bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế.
1.2 Nguyên đơn hoặc Bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó.
1.3 Nguyên đơn rút Đơn khởi kiện hoặc được xem là đã rút Đơn khởi kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Quy tắc này, trừ trường hợp Bị đơn yêu cầu tiếp tục giải quyết tranh chấp.
1.4 Các bên thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết vụ tranh chấp.
1.5 Khi có quyết định của Hội đồng Trọng tài theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1.6 Khi có quyết định của Tòa án theo quy định của pháp luật.
2. Hội đồng Trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp. Trường hợp Hội đồng Trọng tài chưa được thành lập thì Chủ tịch Trung tâm ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp.
CHƯƠNG IV
PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Điều 32. Phiên họp giải quyết tranh chấp
1. Thời gian và địa điểm mở phiên họp giải quyết tranh chấp do Hội đồng Trọng tài quyết định.
2. Giấy triệu tập tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp phải được gửi cho các bên chậm nhất mười lăm ngày trước ngày mở phiên họp, trừ khi các bên có thoả thuận khác. Trường hợp hoãn phiên họp, Hội đồng trọng tài quyết định ngày mở phiên họp tiếp theo, thời hạn gửi giấy triệu tập do Hội đồng Trọng tài quyết định, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
3. Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Hội đồng Trọng tài có quyền áp dụng các biện pháp thích hợp nếu xét thấy một bên vi phạm quy định này.
Các bên có quyền mời người làm chứng, luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp, đồng thời phải thông báo danh sách và tư cách của người tham dự cho Hội đồng Trọng tài biết trước bảy ngày mở phiên họp giải quyết tranh chấp.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu hợp lý của một bên hoặc các bên, Hội đồng Trọng tài có quyền mời chuyên gia giám định, chuyên gia định giá tài sản hoặc chuyên gia khác theo quy định tại
Điều 26 của Quy tắc này tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.
1. Hội đồng Trọng tài có thể tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp bằng hình thức trực tuyến thích hợp nếu các bên có thỏa thuận.
2. Tại phiên họp giải quyết tranh chấp, nếu xét thấy các bên không còn tài liệu, chứng cứ liên quan để cung cấp hoặc không còn nội dung nào của vụ tranh chấp cần làm rõ, Hội đồng Trọng tài tuyên bố phiên họp giải quyết tranh chấp này là phiên họp cuối cùng. Hội đồng Trọng tài không có nghĩa vụ xem xét bất kỳ tài liệu hoặc chứng cứ bổ sung nào sau khi kết thúc phiên họp cuối cùng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác nhưng không trái với Quy định pháp luật và Quy tắc Tố tụng Trọng tài Việt Nam Singapore.
Điều 33. Hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp
1. Trong trường hợp có lý do chính đáng, một bên hoặc các bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp. Yêu cầu hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp phải bằng văn bản, nêu rõ lý do, kèm theo chứng cứ và được gửi đến Trung tâm chậm nhất bảy ngày trước ngày mở phiên họp giải quyết tranh chấp. Bên yêu cầu hoãn phải chịu mọi chi phí phát sinh (nếu có).
Hội đồng Trọng tài xem xét, quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu hoãn và thông báo cho các bên.
2. Trong trường hợp có trở ngại khách quan hoặc có phát sinh tình tiết mới mà Hội đồng Trọng tài nhận thấy cần làm rõ, Hội đồng Trọng tài có thể hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp và thông báo cho các bên được biết.
3. Thời hạn hoãn phiên họp do Hội đồng Trọng tài quyết định.
Điều 34. Việc vắng mặt của các bên
1. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp nhưng không được Hội đồng Trọng tài chấp thuận thì Nguyên đơn được xem là đã từ bỏ quyền khởi kiện. Trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài ra quyết định đình chỉ, Hội đồng Trọng tài chỉ tiếp tục giải quyết tranh chấp nếu Bị đơn có yêu cầu hoặc có Đơn kiện lại.
2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp nhưng không được Hội đồng Trọng tài chấp thuận thì Hội đồng Trọng tài vẫn tiếp tục giải quyết tranh chấp căn cứ vào tài liệu, chứng cứ hiện có trong hồ sơ vụ tranh chấp để xem xét khách quan, thận trọng, đúng pháp luật.
3. Trong trường hợp có Đơn kiện lại, nếu Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp nhưng không được Hội đồng Trọng tài chấp thuận thì Bị đơn được xem là đã từ bỏ quyền kiện lại. Trường hợp này, Hội đồng Trọng tài ra quyết định đình chỉ, Hội đồng Trọng tài chỉ tiếp tục giải quyết Đơn kiện lại khi Nguyên đơn có yêu cầu.
4. Trong trường hợp các bên có yêu cầu, Hội đồng Trọng tài có thể căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có để tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp mà không cần sự có mặt của các bên.
6. Hội đồng Trọng tài có thể tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp khi có yêu cầu vắng mặt của một bên.
Điều 35. Tranh tụng tại phiên họp giải quyết vụ tranh chấp
1. Tranh tụng tại phiên họp là nhằm làm sáng tỏ nội dung, tài liệu, chứng cứ vụ tranh chấp được thực hiện thông qua việc hỏi – đáp của Hội đồng Trọng tài, của Luật sư bên Nguyên đơn, bên Bị đơn đối với các Đương sự trong vụ tranh chấp.
2. Việc tranh tụng tại phiên họp giải quyết vụ tranh chấp được tiến hành theo sự điều khiển Chủ tịch Hội đồng Trọng tài và theo trình tự sau:
a) Nguyên đơn, Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày tóm tắt nội dung tranh chấp, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của Nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp.
b) Bị đơn, Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn phát biểu, tranh luận ý kiến liên quan nội dung tranh chấp của Bị đơn đối với yêu cầu của Nguyên đơn; đơn kiện lại, đề nghị của bị đơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của Bị đơn là có căn cứ và hợp pháp.
c) Thành viên của Hội đồng Trọng tài (hoặc Trọng tài viên duy nhất) xét hỏi các Đương sự về nội dung liên quan vụ tranh chấp. Nguyên đơn, bị đơn có thể tự mình trả lời hoặc Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trả lời thay và nguyên đơn, bị đơn có thể trả lời bổ sung.
d) Người tham gia tranh luận có quyền đối đáp ý kiến của người khác theo sự điều khiển của Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.
3. Trường hợp nguyên đơn, bị đơn không có luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự thực hiện việc tranh tụng theo trình tự quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng Trọng tài có thể yêu cầu các bên tranh chấp tranh luận bổ sung và những vấn đề cụ thể đề làm căn cứ giải quyết vụ tranh chấp.
Điều 36. Tạm ngừng phiên họp giải quyết vụ tranh chấp
1. Hội đồng Trọng tài có quyền tạm ngừng phiên họp giải quyết vụ tranh chấp do có trở ngại khách quan khiến phiên họp không thể tiếp tục được hoặc khi xét thấy cần thiết phải xác minh, thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ nếu không thực hiện thì không khách quan giải quyết vụ tranh chấp.
2. Khi lý do ngừng phiên họp không còn thì Hội đồng Trọng tài tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp.
CHƯƠNG V
PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI
Điều 37. Nguyên tắc lập Phán quyết trọng tài và các Quyết định của Hội đồng Trọng tài
Phán quyết và Quyết định của Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên được thực hiện bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số. Trừ trường hợp phán quyết và quyết định do Trọng tài viên duy nhất ban hành.
Điều 38. Phán quyết Trọng tài
1. Phán quyết trọng tài phải được lập bằng văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:
1.1 Ngày, tháng, năm và địa điểm ban hành Phán quyết trọng tài;
1.2 Tên, địa chỉ của Nguyên đơn và Bị đơn;
1.3 Tên của các Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất;
1.4 Tóm tắt tiến trình Tố tụng trọng tài;
1.5 Tóm tắt Đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp; tóm tắt Bản tự bảo vệ; tóm tắt Đơn kiện lại và các vấn đề tranh chấp, nếu có;
1.6 Nhận định của Hội đồng Trọng tài về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng Trọng tài;
1.7 Nhận định của Hội đồng Trọng tài về nội dung vụ tranh chấp;
1.8 Căn cứ ban hành Phán quyết;
1.9 Kết quả giải quyết tranh chấp;
1.10 Thời hạn thi hành Phán quyết;
1.11 Phân bổ chi phí trọng tài và các chi phí khác có liên quan;
1.12 Chữ ký của các Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất.
2. Phán quyết trọng tài được ban hành trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng.
3. Khi có Trọng tài viên không ký vào Phán quyết trọng tài, việc này phải được ghi nhận trong Phán quyết trọng tài và nêu rõ lý do. Trong trường hợp này, Phán quyết trọng tài vẫn có hiệu lực.
4. Phán quyết trọng tài được gửi cho các bên sau khi ban hành. Các bên có quyền yêu cầu Trung Tâm cấp bản sao Phán quyết trọng tài và phải trả phí theo quy định của Trung Tâm
5. Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm, có hiệu lực kể từ ngày ban hành và ràng buộc các bên.
Điều 39. Sửa chữa, giải thích Phán quyết Trọng tài, Quyết định Trọng tài; ban hành Phán quyết trọng Tài bổ sung, Quyết định Trọng tài bổ sung
1. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được Phán quyết Trọng tài, các bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài sửa chữa lỗi về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai trong Phán quyết và quyết định Trọng tài và phải thông báo ngay cho bên kia biết. Trường hợp Hội đồng Trọng tài xét thấy yêu cầu chính đáng và có chứng cứ về việc yêu cầu này đã được thông báo cho bên kia, Hội đồng trọng tài phải ban hành Quyết định sửa chữa trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày ban hành Phán quyết trọng tài, Hội đồng Trọng tài phát hiện có những sai sót thì có thể chủ động lập Quyết định sửa chữa các lỗi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được Phán quyết trọng tài, các bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài giải thích một hoặc một số nội dung không rõ ràng của Phán quyết trọng tài và phải thông báo ngay cho bên kia biết. Trường hợp Hội đồng Trọng tài xét thấy yêu cầu chính đáng và có chứng cứ về việc yêu cầu này đã được thông báo cho bên kia, Hội đồng Trọng tài phải ban hành Quyết định giải thích trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
4. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được Phán quyết trọng tài, một bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài ban hành Phán quyết trọng tài bổ sung đối với những yêu cầu được trình bày trong quá trình tố tụng nhưng không được ghi nhận trong Phán quyết trọng tài và phải thông báo ngay cho bên kia biết. Nếu Hội đồng Trọng tài xét yêu cầu này chính đáng và có chứng cứ về việc yêu cầu này đã được thông báo cho bên kia, Hội đồng Trọng tài phải ban hành Phán quyết trọng tài bổ sung trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
5. Trong trường hợp có trở ngại khách quan, Hội đồng Trọng tài có thể gia hạn việc sửa chữa, giải thích Phán quyết trọng tài hoặc lập Phán quyết trọng tài bổ sung. Thông báo về việc gia hạn phải được gửi cho các bên.
6. Quyết định sửa chữa, Quyết định giải thích hoặc Phán quyết trọng tài bổ sung là một phần của Phán quyết trọng tài.
7. Việc sửa chữa, giải thích Phán quyết trọng tài hoặc lập Phán quyết trọng tài bổ sung được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 39 của Quy tắc này.
CHƯƠNG VI
PHÍ TRỌNG TÀI
Điều 40. Phí trọng tài và phí hành chính
Phí trọng tài gồm:
1. Chi phí nộp thuế và các chi phí hành chính của Trung Tâm liên quan đến việc giải quyết vụ tranh chấp;
2. Chi phí thù lao cho các Trọng tài viên giải quyết vụ tranh chấp;
3. Chi phí giám định, định giá tài sản, chi phí tham vấn ý kiến chuyên gia, chi phí đi lại cho người làm chứng (nếu có).
4. Chi phí đi lại, chi phí lưu trú và các chi phí có liên quan khác cho các Trọng tài viên trong Hội đồng Trọng tài và thư ký (nếu có).
5. Chi phí thuê phòng họp và các chi phí liên quan đến việc tổ chức các phiên họp giải quyết tranh chấp tại một địa điểm ngoài trụ sở của Trung tâm hoặc Chi nhánh, Văn phòng đại diện theo sự lựa chọn của các bên (nếu có).
Điều 41. Nộp phí trọng tài và phí hành chính
1. Khi nộp Đơn khởi kiện, Đơn kiện bổ sung, Nguyên đơn phải nộp toàn bộ các khoản phí trọng tài được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Quy tắc này. Các khoản phí này được tính theo giá trị của vụ tranh chấp quy định tại Biểu phí trọng tài của Trung Tâm đang có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn. Trường hợp trong Đơn khởi kiện hoặc Đơn kiện bổ sung không nêu trị giá tranh chấp thì mức phí cụ thể do Trung tâm quyết định. Trường hợp Nguyên đơn không nộp đủ các khoản phí trọng tài trong thời hạn Trung Tâm ấn định thì được xem là rút Đơn khởi kiện hoặc Đơn khởi kiện bổ sung trừ trường hợp Chủ tịch Trung tâm đồng ý cho gia hạn thời gian nộp, Nguyên đơn không mất quyền nộp lại Đơn khởi kiện hoặc Đơn khởi kiện bổ sung.
2. Khi nộp Đơn kiện lại, Đơn kiện lại bổ sung, Bị đơn phải nộp toàn bộ các khoản phí trọng tài được nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 của Quy tắc này. Trường hợp bị đơn không nộp đủ các khoản phí trọng tài trong thời hạn Trung Tâm ấn định thì được xem là rút Đơn kiện lại, Đơn kiện lại bổ sung.
3. Các chi phí nêu tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 40 của Quy tắc này do bên yêu cầu chịu hoặc do Hội đồng Trọng tài phân bổ. Một bên có thể nộp thay cho bên kia theo yêu cầu của Trung Tâm để quá trình tố tụng được tiếp tục. Trường hợp bên yêu cầu hoặc bên được phân bổ không nộp đủ các khoản tạm ứng này trong thời hạn quy định thì Hội đồng Trọng tài tạm dừng giải quyết vụ tranh chấp.
4. Các chi phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 40 của Quy tắc này phải được các bên nộp đủ hoặc một phần trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Trung Tâm; Các chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 40 của Quy tắc này phải được các bên thanh toán trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Trung Tâm.
5. Theo yêu cầu của bên có nghĩa vụ nộp phí Chủ tịch Trung tâm có thể gia hạn thời hạn nộp phí.
Nếu các chi phí trên không được nộp đủ hoặc một phần trong thời hạn quy định, Hội đồng Trọng tài tạm dừng việc giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp này phải báo cho Chủ tịch Trung tâm .
6. Trường hợp phát sinh các chi phí hợp lệ sau khi các bên đã nộp đủ chi phí quy định tại Điều này, bên yêu cầu hoặc được phân bổ có nghĩa vụ nộp bổ sung trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Trung Tâm .
Điều 42. Thủ tục rút gọn
1. Vụ tranh chấp có thể được giải quyết theo Thủ tục rút gọn nếu các bên có thỏa thuận áp dụng Thủ tục rút gọn.
2. Khi tiến hành Thủ tục rút gọn, các quy định sau được áp dụng:
2.1. Hội đồng Trọng tài giải quyết tranh chấp theo Thủ tục rút gọn gồm Trọng tài viên duy nhất.
2.2. Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài đã thành lập theo Thủ tục thông thường thì Hội đồng Trọng tài giải quyết tranh chấp là Hội đồng Trọng tài đã được thành lập.
2.3. Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài chưa thành lập mà các Bên yêu cầu giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Chủ tịch Trung Tâm có thể chỉ định Hội đồng trọng tài giải quyết vụ tranh chấp.
2.4. Trường hợp cần thiết Hội đồng Trọng tài có thể tiến hành phiên họp giải quyết vụ tranh chấp bằng hình thức teleconference, video-conference hoặc các hình thức thích hợp khác.
3. Khi các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp theo Thủ tục rút gọn thì Hội đồng trọng tài sẽ áp dụng bất cứ giai đoạn nào của quá trình tố tụng. Cần thiết có thể bỏ qua các thủ tục thông thường
Điều 43. Việc nộp tạm ứng phí trọng tài
1. Khi nộp Đơn khởi kiện, Đơn kiện bổ sung, Nguyên đơn phải nộp tạm ứng toàn bộ hoặc một phần các khoản phí trọng tài được nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Quy tắc này. Các khoản phí này được tính theo giá trị của vụ tranh chấp quy định tại Biểu phí trọng tài của VSIAC đang có hiệu lực vào ngày nộp đơn kiện. Trường hợp trong Đơn khởi kiện hoặc Đơn kiện bổ sung không nêu giá trị thì mức phí cụ thể do VSIAC quyết định.
2. Khi nộp Đơn kiện lại, Đơn kiện lại bổ sung, Bị đơn phải nộp tạm ứng toàn bộ các khoản phí trọng tài được nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Quy tắc này cho Đơn kiện lại hoặc Đơn kiện lại bổ sung.
3. Nguyên đơn, Bị đơn kiện lại phải nộp đủ hoặc một phần các khoản phí trọng tài trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp đặc biệt xin gia hạn nộp phí hoặc xin tạm nộp phí trọng tài thì phải được Chủ tịch Trung tâm đồng ý.
Điều 44. Quyết định về phí trọng tài, các chi phí có liên quan và hoàn phí trong tài
1. Hội đồng Trọng tài sẽ quyết định và phân bổ phí trọng tài và các chi phí tố tụng khác.
2. Trường hợp hòa giải thành mỗi bên phải chịu 50% mức phí trọng tài và các chi phí tố tụng khác, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
3. Phí trọng tài được hoàn trả trong các trường hợp:
3.1 Trường hợp rút Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại:
a) Nếu Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại được rút trước khi Hội đồng Trọng tài được thành lập, VSIAC hoàn trả 50% phí trọng tài.
b) Nếu Đơn khởi kiện, Đơn kiện lại được rút sau khi Hội đồng Trọng tài được thành lập, VSIAC hoàn trả 25% phí trọng tài.
3.2 Trường hợp Hội đồng Trọng tài ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp do Quyết định của Tòa án cho rằng tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, VSIAC hoàn trả 50% phí trọng tài.
3.3 Các trường hợp khác không được hoàn phí trọng tài.
4. Trong mọi trường hợp khác, Trung tâm không hoàn lại phí trọng tài đã nộp.
Điều 45. Điều khoản chung
1. Việc giải quyết vụ tranh chấp được tiến hành theo Quy tắc tố tụng Trọng tài bởi Hội đồng Trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất hoặc ba Trọng tài viên.
2. Đối với các vấn đề không được quy định trong Quy tắc này, Chủ tịch Trung Tâm và Hội đồng Trọng tài có thể giải quyết vụ tranh chấp theo phương châm khách quan, công bằng và thượng tôn pháp luật.
3. Trung Tâm có thể ủy quyền cho các Chi nhánh, Văn phòng đại diện thực hiện các công việc của Trung Tâm được quy định trong Quy tắc này và Quy chế làm việc của Trung tâm.
